Item List

9 bước đơn giản để đánh giá các công ty bán lẻ Việt Nam (Phần 1)

Để hiểu và đánh giá đúng về các công ty bán lẻ tưởng dễ mà khó, vì ngành bán lẻ có những yếu tố đặc thù riêng của nó. Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin cho bạn những cách thức có thể đánh giá đúng về ngành này. Mặc dù các sản phẩm bán lẻ tương đối dễ hiểu, phân tích các công ty bán lẻ lại là một câu chuyện khác vì tăng trưởng lợi nhuận, yếu tố chu kỳ của mỗi công ty phụ thuộc vào loại mặt hàng mà họ kinh doanh. Chính vì vậy ngành bán lẻ đối với một nhà phân tích cổ phiếu mà nói rất đa dạng. Tuy nhiên, dựa trên mặt hàng kinh doanh, nhìn chung có thể chia ngành bán lẻ tại Việt Nam thành 5 lĩnh vực chính: Quy mô ngành bán lẻ Việt Nam cũng rất lớn. Theo tổng cục thống kê quy mô ngành bán lẻ hàng hóa năm 2020 đạt 3.9 triệu tỷ đồng hay khoảng 172,8 tỷ USD. Thế nhưng, doanh số các hãng bán lẻ niêm yết trên sàn trong năm 2020 chỉ chiếm chưa đầy 5% toàn thị trường cho thấy dư địa tăng trưởng còn rất lớn. Doanh số một số nhà bán lẻ được niêm yết 2020 Đáng nói hơn tăng trưởng bán lẻ tại Việt Nam vẫn ở mức hai con số. Chỉ có năm 2020, tăng trưởng mới chậm lại do ảnh hưởng bởi đại dịch. Nhưng số liệu sau đại dịch có thể bùng nổ trở lại khi nhu cầu tiêu dùng bị kiềm nén lâu. Với dân số trên 100 triệu dân, thu nhập ngày càng cao, nhu cầu tiêu dùng không ngừng tăng lên, VIệt Nam được xem là một trong những thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới. Tuy nhiên, không phải nhà bán lẻ nào cũng thành công ở Việt Nam dù đó là những tên tuổi nổi tiếng thế giới. (https://tinnhanhchungkhoan.vn/thi-truong-ban-le-su-dao-thai-khac-nghiet-post212272.html) Lý do chính chính là việc thất bại trong việc nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng địa phương. Chính vì vậy để phân tích một nhà bán lẻ, nhà đầu tư cần chú ý đến yếu tố nhanh nhạy của ban lãnh đạo trong việc nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng, độ phủ cửa hàng, sức mạnh với bạn hàng, quản lý hàng tồn kho và ứng dụng công nghệ trong kinh doanh. Chúng tôi cho rằng có 9 bước đơn giản mà nhà đầu tư có thể thực hiện để bắt tay vào phân tích một nhà bán lẻ. 1. Đến thăm các cửa hàng Một nhà đầu tư có thể học được nhiều điều chỉ bằng cách quan sát các lối đi của một cửa hàng bán lẻ. Cách bố trí, tình trạng sẵn có và hình thức của hàng hóa cũng như giá có thể cung cấp những thông tin mà bạn không thể thu thập được từ bảng cân đối kế toán. Theo quy luật, các nhà đầu tư nên ưu tiên nhìn vào các cửa hàng đủ ánh sáng và hàng hóa được trưng bày gọn gàng, hợp thời, và hiếm khi giảm giá. Một nhà đầu tư hiểu biết cũng sẽ lưu ý đến lưu lượng khách hàng. Cửa hàng này có đông khách không? Có dòng người đứng chờ ở quầy tính tiền không? Người mua sắm đang mua với số lượng lớn các mặt hàng giá cao hay lượn lờ quanh các mặt hàng giảm giá? Một nhà đầu tư nên suy ngẫm về những câu hỏi này để giúp họ xác định tình trạng chung của công ty. Nếu công ty có sự hiện diện trên kênh trực tuyến thì hãy làm tương tự với trang web của công ty. Dạo quanh trên giao diện website. Hãy chú ý đến sự hấp dẫn của bố cục trang web, giá cả, sự dễ dàng của quá trình thanh toán và chất lượng dịch vụ khách hàng. Đồng thời tìm các đánh giá của bên thứ ba (các diễn đàn, hội nhóm) trên mạng. 2. Phân tích các hoạt động khuyến mại Công ty có đang chạy các chương trình khuyến mãi để tăng lượng người ghé thăm hoặc tăng thu nhập không? Liệu công ty có đang cố gắng lấy từng đồng cuối cùng từ người tiêu dùng trong lúc tuyệt vọng vì không thể bán được hàng không? Những câu hỏi này vô cùng quan trọng để xem xét. Các chương trình giảm giá sâu trước khi kết thúc mùa bán hàng ảnh hưởng tiêu cực đến biên lợi nhuận. Ghé thăm cửa hàng và xem xét các thông báo hàng tuần hoặc các quảng cáo trực tuyến có thể cho nhà đầu tư biết liệu công ty có đang cầu xin người mua đến cửa hàng hay không, đây có thể là một dấu hiệu cho thấy công ty đang hướng đến một mùa kết quả thu nhập kém. 3. Kiểm tra xu hướng lãi gộp Các nhà đầu tư nên tìm kiếm tỷ suất tăng trưởng lợi nhuận gộp qua từng quý và hàng năm. Tuy nhiên, các nhà đầu tư cũng nên lưu ý các hiệu ứng thời vụ. Hầu hết các nhà bán lẻ đều ghi nhận doanh thu tăng vọt trong quý 4 so với quý 3 do đây là giai đoạn nghỉ lễ. Xu hướng tỷ suất lợi nhuận gộp sẽ cung cấp cho nhà đầu tư ý tưởng tốt hơn về thu nhập kỳ hiện tại Các nhà đầu tư nên hết sức cảnh giác với các công ty ghi nhận sự sụt giảm tỷ suất lợi nhuận gộp (qua từng quý hoặc hàng năm). Những công ty đó có thể đang trải qua sự sụt giảm về doanh thu hoặc lưu lượng khách hàng, tăng chi phí hàng hóa, và/hoặc phải hạ giá thành sản phẩm mạnh để đẩy chúng đi, tất cả những trường hợp trên đều có thể gây bất lợi cho tăng trưởng thu nhập. (Còn tiếp) #banle #dautu

9 bước đơn giản để đánh giá các công ty bán lẻ Việt Nam (Phần 2)

Sau khi đã tìm hiểu những đặc điểm đầu tiên để phân tích ngành bán lẻ, chúng tôi xin cung cấp các nhà đầu tư tìm hiểu sâu hơn nữa về ngành này, từ đó có những quyết định đầu tư hợp lý. 4. Tăng trưởng doanh thu trên mỗi cửa hàng cũ (Same-Store Sales) Doanh thu trên mỗi cửa hàng cũ (Same-Store Sales): doanh thu của cửa hàng đã mở trên 12 tháng so với năm ngoái. Số liệu này có thể cho các nhà đầu tư biết bao nhiêu phần trăm doanh thu đến từ việc mở cửa hàng mới và bao nhiêu doanh thu tăng trưởng từ các cửa hàng đã mở trên 12 tháng. Nếu SSS tăng mạnh là dấu hiệu doanh nghiệp nên mở thêm nhiều cửa hàng trong khu vực vì có nhiều nhu cầu. Nếu SSS giảm hoặc về 0% là dấu hiệu khu vực đó đã bão hòa hoặc có quá nhiều đối thủ cạnh tranh hoặc thị hiếu khách hàng đã thay đổi. Doanh thu trên mỗi cửa hàng đã hoạt động trên 12 tháng có thể dễ dàng tìm thấy trên website của Thế Giới Di Động (MWG). Đối với những nhà bán lẻ chưa công bố thông tin này. Nhà đầu tư sẽ phải tìm kiếm thông qua báo cáo của các công ty chứng khoán. Hoặc sẽ phải email, gọi điện thoại đến phòng quan hệ cổ đông của công ty đó. Chúng ta hãy hy vọng rằng trong tương lai tất cả các doanh nghiệp Việt Nam sẽ nỗ lực công bố nhiều thông tin hữu ích đến cổ đông giống như Thế Giới Di Động. Nói tóm lại, tăng trưởng doanh thu phải đi kèm với tăng trưởng doanh thu cửa hàng cũ, nếu không công ty sẽ rơi vào tình trạng tăng nóng, không kiểm soát được dòng tiền và rơi vào cảnh mượn thêm nợ vay để duy trì hoạt động. 5. Kiểm tra xu hướng hàng tồn kho và các khoản phải thu Các nhà đầu tư nên xem xét xu hướng hàng tồn kho và các khoản phải thu qua các quý và các năm. Nếu mọi chuyện đều ổn, hai khoản này sẽ tăng cùng tốc độ với doanh thu. Tuy nhiên, nếu hàng tồn kho tăng nhanh hơn doanh thu, điều đó có thể cho thấy công ty không thể bán một số hàng hóa nhất định. Thật không may, khi điều này xảy ra, các công ty chỉ còn lại hai lựa chọn: hoặc bán sản phẩm ở mức giá thực sự thấp và hy sinh lợi nhuận, hoặc họ xóa sổ hoàn toàn hàng hóa (bằng cách ghi nhận giá trị bằng 0 và đưa vào chi phí làm giảm thu nhập chịu thuế). Tùy chọn thứ hai có thể tác động xấu đến thu nhập. Nếu các khoản phải thu tăng nhanh hơn doanh thu, điều này có thể cho thấy công ty không được thanh toán kịp thời và có thể dẫn đến giảm tốc độ bán hàng trong tương lai. Tóm lại, các thay đổi trong hàng tồn kho và các khoản phải thu cần được theo dõi chặt chẽ, vì chúng có thể báo hiệu những biến động trong tương lai về doanh thu và thu nhập. 6. Doanh số trên mỗi mét vuông Doanh số trên mỗi mét vuông cho thấy ban lãnh đạo công ty đang sử dụng tài nguyên, không gian lưu trữ có hiệu quả hay không. Chỉ số này càng cao thì càng tốt cho công ty. Các nhà đầu tư có thể so sánh chỉ số này giữa các nhà bán lẻ cùng một loại mặt hàng để biết được doanh nghiệp nào đang tận dụng mặt bằng và kinh doanh hiệu quả hơn. Số liệu này có thể được công bố trong các cuộc họp báo giữa doanh nghiệp và báo chí hoặc nhà phân tích. Các nhà đầu tư cũng có thể liên hệ với phòng quản lý cổ đông để hỏi về chỉ số này. (Còn tiếp) #banle

9 bước đơn giản để đánh giá các công ty bán lẻ Việt Nam (Phần 3)

Với những thông tin mà chúng tôi cung cấp, các nhà đầu tư phần nào có cái nhìn tổng quan về ngành bán lẻ. Bài cuối cùng của seri sẽ tập trung vào P/E, dòng tiền tự do và tỉ suất sinh lời. 7. Tính toán và so sánh tỷ lệ P/E với tỷ lệ tăng trưởng thu nhập kỳ vọng Nhiều nhà đầu tư bị thu hút bởi cổ phiếu bán lẻ: Họ đại diện cho những cái tên quen thuộc mà ai cũng nhận ra và những câu chuyện thành công ai cũng biết. Ai mà không thích mua cổ phiếu Thế Giới Di Động hay PNJ trong những ngày đầu tiên mới niêm yết. Than ôi, dù tồn tại những câu chuyện thành công, không phải doanh nghiệp nào cũng có thể sống sót khi đối mặt với những khắc nghiệt của ngành bán lẻ. Và dù mô hình bán lẻ có thành công cỡ nào, các nhà đầu tư cũng chỉ có thể có lợi nhuận nếu mua được với mức giá phù hợp. Mặc dù có nhiều cách để định giá cổ phiếu, nhiều nhà phân tích hay sử dụng chỉ số P/E trong 12 tháng. Tuy nhiên, mặt hạn chế của chỉ số này là không thể theo kịp sự thay đổi nhanh chóng của ngành bán lẻ. Một doanh nghiệp bán lẻ có thể bị thất thế nhanh chóng chỉ sau 1 năm. Việc đánh giá doanh nghiệp dựa trên kết quả của năm ngoái có thể không chính xác. Chưa kể lợi nhuận của doanh nghiệp có thể bị bóp méo hoặc thổi phồng do yếu tố mùa vụ, một mùa lễ lạc thành công chẳng hạn. Chính vì những hạn chế của tỷ lệ P/E, khi các nhà phân tích đánh giá các nhà bán lẻ, họ thường so sánh P/E với tỷ lệ tăng trưởng thu nhập dự kiến ​​của công ty (PEG). Ví dụ một công ty được giao dịch ở mức P/E 20 và có tốc độ tăng trưởng 20% thì PEG của công ty này sẽ bằng 1. Trong khi một công ty khác có P/E bằng 10 nhưng tỷ lệ tăng trưởng chỉ bằng 5% thì PEG sẽ bằng 2. Công ty có PEG thấp hơn sẽ được xem là rẻ hơn và ngược lại. Dù vậy muốn xác định chỉ số tăng trưởng của một doanh nghiệp bán lẻ không hề là điều dễ dàng. Chúng ta sẽ phải dựa vào nhiều yếu tố như tốc độ tăng trưởng của ngành, thị phần doanh nghiệp, khả năng nắm bắt thị hiếu khách hàng của doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh để tự đưa ra một mức độ tăng trưởng đáng tin cậy để đánh giá doanh nghiệp đang “đắt” hay “rẻ” 8. Dòng tiền tự do của doanh nghiệp FCFF - dòng tiền tự do sẵn có của doanh nghiệp để thanh toán cho cổ đông và chủ nợ cũng là một trong các yếu tố cần xem xét khi phân tích cổ phiếu bán lẻ. Việc mở rộng là thiết yếu nếu như doanh nghiệp muốn tăng trưởng. Nhưng muốn mở thêm cửa hàng thì doanh nghiệp phải tạo ra dòng tiền dương nếu không việc mở rộng chỉ giống như việc ném tiền của cổ đông qua cửa sổ và càng đẩy doanh nghiệp đến bờ vực phá sản vì không có tiền trả nợ. Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp được tính bằng công thức sau: FCFF= EBIT (1-tax rate) + Khấu Hao - Capex - Thay đổi vốn điều lệ 9. Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROIC) Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư trên mỗi cửa hàng được xem là một chỉ tiêu nhanh để phân tích các chuỗi bán lẻ có đang mở rộng một cách hiệu quả hay không. Ví dụ: một cửa hàng bán lẻ có vốn đầu tư xây dựng là 2 tỷ đồng, lợi nhuận mỗi năm là 1 tỷ thì ROIC của cửa hàng này 50%. Như vậy nếu hoạt động được 2 năm thì cửa hàng xem như hoàn vốn xây dựng. Nếu ROIC bằng 30% thì phải hơn 3 năm, cửa hàng mới hoàn vốn. Thông thường một nhà bán lẻ thành công thường kỳ vọng lấy lại vốn kể từ năm thứ hai hoặc ba. Nếu không có lẽ họ đang gặp vấn đề lớn trong việc mở rộng. Kết luận Để phân tích cổ phiếu bán lẻ, các nhà đầu tư cần phải biết các số liệu phổ biến nhất thường được sử dụng, cũng như các yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô của mỗi công ty có thể tác động đến giá cổ phiếu cơ bản. Xem xét nhiều chỉ số khác nhau có thể giúp các nhà đầu tư cảm nhận rõ hơn về cơ hội đầu tư tiềm năng mà một cổ phiếu bán lẻ có thể mang lại. #banle

ADA - “Green Coin” yêu thích của các Nhà đầu tư Nhật Bản

Ra đời từ năm 2017, Cardano được tạo ra bởi Charles Hoskinson - đồng sáng lập Ethereum và BitShares và là nền tảng blockchain sở hữu đồng Cardano (tên viết tắt: ADA). Hiện tại, ADA đã vươn lên Top 5 đồng tiền điện tử lớn nhất theo vốn hoá của thị trường. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về nền tảng Cardano và đồng coin ADA này. Cardano là gì? Cardano là một nền tảng blockchain proof-of-stake (PoS) phi tập trung thế hệ thứ ba (3.0). Theo như đội ngũ sáng lập, Cardano được thiết kế để trở thành một giải pháp thay thế hiệu quả hơn cho proof-of-work (PoW) và Ethereum 2.0. Tính đến thời điểm hiện tại, Cardano đã hoàn thành 2/5 giai đoạn phát triển và đang tiến tới giai đoạn Goguen (triển khai nền tảng hợp đồng thông minh, cho phép thực hiện chức năng xây dựng các ứng dụng phi tập trung). Cardano giải quyết vấn đề gì? Khả năng mở rộng, tương tác và tính bền vững trên mạng lưới như Ethereum bị hạn chế bởi gánh nặng về cơ sở hạ tầng, chi phí ngày càng tăng, sử dụng nhiều năng lượng và thời gian giao dịch chậm. Cardano ra đời để giải quyết những vấn đề này và nhằm mục đích phát triển ứng dụng phi tập trung (DApps) với sổ cái đa tài sản và các hợp đồng thông minh có thể xác minh. Công nghệ Cardano sử dụng là gì? Cardano sử dụng Ouroboros – một giao thức PoS để khai thác khối. Giao thức này được thiết kế để giảm mức tiêu thụ năng lượng trong quá trình sản xuất khối đến mức tối thiểu. Nó thực hiện điều này bằng cách loại bỏ nhu cầu về sức mạnh băm hoặc tài nguyên máy tính khổng lồ vốn là trung tâm cho hoạt động của thuật toán PoW được sử dụng bởi Bitcoin. Cardano cũng đã áp dụng RINA (Recursive Internetwork Architecture) để mở rộng mạng lưới của mình. Cấu trúc liên kết mạng này được phát triển và cho phép tăng tùy chỉnh cho các mạng không đồng nhất giúp các giao thức của Cardano đạt được các tiêu chuẩn của TCP/IP – giao thức thống trị được sử dụng trên Internet để trao đổi dữ liệu. Thông tin cơ bản về đồng coin ADA: Vốn hoá thị trường: khoảng 90 tỷ USD. Tổng số lượng coin ADA: 45 triệu. Tổng số lượng coin được phép giao dịch: hơn 32 triệu (tương đương 71.25%). Trong suốt quá trình gọi vốn, 94.45% số lượng ADA phát hành được mua bởi các nhà đầu tư Nhật Bản Chiến lược giao dịch ADA Với giá trị vốn hoá lớn, tuy nhiên đơn giá vẫn còn ở mức rất dễ chịu (dưới 3 USD/đồng ADA), chúng tôi khuyến nghị Nhà đầu tư nên MUA TÍCH LŨY đồng tiền số này. Về mặt phân tích kỹ thuật, sau khi chạm đỉnh 2.94, ADA chịu áp lực điều chỉnh giảm ngắn hạn. Nhiều khả năng lực bán sẽ tiếp tục gia tăng, đưa ADA về mức hỗ trợ 2.4. Đây là cơ hội để các nhà đầu tư có thể tận dụng và mở vị thế MUA TÍCH LŨY cho đồng tiền này. Chiến lược giao dịch: Mua vào khi giá ADA về gần mức 2.4.

ALGO - Tiềm năng tăng giá đến từ việc cho ra đời ví điện tử

Ra đời từ tháng 06/2019, Algorand được sáng lập bởi Nhà khoa học máy tính và Giáo sư Silvio Micali của MIT. Algorand mà một mạng lưới mã nguồn mở và không cần cấp phép cho bất kỳ ai cũng có thể xây dựng. Cùng tìm hiểu về nền tảng Algorand và đồng coin ALGO trong bài viết dưới đây. Algorand là gì? Algorand là một mạng phi tập trung được xây dựng để giải quyết vấn đề nan giải của blockchain là đạt được tính phi tập trung, khả năng mở rộng và bảo mật cao. Algorand được thiết kế để trở thành một mạng lưới tập trung vào thanh toán với các giao dịch nhanh chóng và tập trung mạnh mẽ vào việc đạt được tính hoàn thiện gần như tức thì – điều đó có nghĩa là xử lý hơn 1.000 giao dịch mỗi giây (TPS) và đạt được tổng thể giao dịch trong vòng chưa đầy năm giây. Algorand giải quyết vấn đề gì? Là một blockchain hợp đồng thông minh công khai dựa vào việc staking, Algorand hiện có khả năng lưu trữ phát triển ứng dụng phi tập trung (dApps) và cung cấp khả năng mở rộng. Phí gas tăng trên Ethereum đã khiến nhiều nhà phát triển dApps và nhà giao dịch tài chính phi tập trung (DeFi) tìm kiếm các giải pháp blockchain thay thế, với một số chuyển sang Algorand như một giải pháp thay thế Ethereum cho phát triển dApps và các ứng dụng DeFi. Công nghệ Algorand sử dụng là gì? Algorand sử dụng cơ chế đồng thuận Pure Proof-of-Stake (PPoS) được xây dựng dựa trên Byzantine Agreement (BA), theo đó ảnh hưởng của người dùng đối với việc tạo ra block mới sẽ tỷ lệ thuận với cổ phần của họ trong hệ thống hay chính là số lượng token ALGO nắm giữ. Cơ chế này dựa vào hàm xác minh ngẫu nhiên (VRF) và thuật toán bằng chứng cổ phần (PoS) để đạt được sự chấp thuận giữa những người dùng trong quá trình tạo ra một block mới. Algorand cũng cho phép các nhà phát triển sử dụng giao thức Algorand Standard Asset (ASA) để tạo các token mới hoặc chuyển các token hiện có sang hệ sinh thái Algorand. Thông tin cơ bản về đồng coin ALGO: ALGO là một utility token và là tài sản chính hoạt động trên mạng lưới blockchain của Algorand. ALGO được sử dụng trong hệ sinh thái của Algorand như xây dựng ứng dụng, chi phí giao dịch, phần thưởng cho người xác định giao dịch. Vốn hoá thị trường: gần 4 tỷ USD. Tổng số lượng coin ALGO: 10 triệu. Tổng số lượng coin được phép giao dịch: 5,7 tỷ (tương đương 57.06%). Chiến lược giao dịch ALGO Sau khi chạm mức 1.2, ALGO chịu áp lực điều chỉnh giảm ngắn hạn. Tuy nhiên, tín hiệu dòng tiền cho thấy lực mua ALGO đã tăng mạnh trở lại trong vài ngày gần đây. Đây là cơ hội tốt để các nhà đầu tư có thể tận dụng và mở vị thế MUA mới cho đồng tiền này. Chiến lược giao dịch: Mua vào khi ALGO về gần mức 1.05. Chốt lời khi ALGO đạt giá mục tiêu 1.33. Cắt lỗ khi ALGO giảm về mức kháng cự 0.88.

BITCOIN theo góc nhìn Elliott Wave

Tiền số liệu đã chết? Từ ngày đầu xuất hiện đã có nhiều dự báo tiền điện tử sẽ sớm chết đi, mặc dù vậy Bitcoin vẫn tiếp tục đi lên mặc dù có những giai đoạn điều chỉnh mạnh. Gần đây với sự siết chặt của chính phủ Trung Quốc và một số vùng lãnh thổ, tiền điện tử đã có bước sụt giảm mạnh và những dự báo về sự kết thúc của Bitcoin nhưng trên góc độ sóng Elliott, câu chuyện lại hoàn toàn khác. Xu hướng dài hạn: Trong suốt chiều dài lịch sử, Bitcoin đang đi trong một mô hình 5 sóng lớn với sóng I kết thúc vào năm 2014; sóng II từ nắm 2014 đến 2015; sóng III kéo dài từ nắm 2015 đến 2018; sóng IV kéo dài từ 2018 đến 2019; và sóng V bắt đầu từ 2019 cho đến nay. Hình 1: Xu hướng dài hạn Sóng V Trong sóng V thì Bitcoin hiện chỉ đang nằm ở sóng 3 với đỉnh sóng 3.iii đã kết thúc vào tháng 4/2021; điều này có nghĩa là Bitcoin hiện đang nằm giữa sóng V mà thôi. Hình 2: Sóng V Giai đoạn sóng iv của 3 nhiều khả năng đã kết thúc vào tháng 07/2021 và đợt hồi phục hiện tại đang nằm trong sóng v của sóng 3. Sóng 3 Theo lý thuyết sóng Elliott, sóng v của sóng 3 sẽ vượt đỉnh sóng iii của sóng 3; điều này có nghĩa là đợt tăng giá hiện tại sẽ vượt 64.374 USD. Ngoài ra thì sau khi sóng 3 kết thúc, Bitcoin có nhiều khả năng sẽ xuất hiện một đợt điều chỉnh giảm về lại gần 30.000 nhưng đây vẫn chưa phải là sự kết thúc của tiền số, mà Bitcoin vẫn sẽ còn một đợt tăng rất mạnh đề hình thành sóng 5 của V và như vậy thì ngày mà BTC đi lên 100.000USD sẽ không nhanh và gập ghềnh nhưng gần như là chắc chắn. Hình 3 - Sóng 3:

BTC giảm mạnh, ta có nên tham lam khi người khác sợ hãi?

Mặc dù đang điều chỉnh giảm mạnh vào ngày 07/09 (giờ Mỹ) nhưng BTC đã bắt đầu hồi phục trở lại từ hỗ trợ 45K đi kèm với sự gia tăng mạnh của KLGD. Điều này cho thấy lực mua vào bắt đáy đang gia tăng. Vì vậy, chúng tôi tiếp tục duy trì khuyến nghị Mua (mà trước đây chúng tôi đã đề xuất ở gần 45K) với mục tiêu tiếp theo nằm tại 58K.

Bitcoin có còn hấp dẫn đễ nhà đầu tư mạo hiểm?

Bitcoin sau khi gặp kháng cự 50K đang chịu áp lực điều chỉnh ngắn hạn; do đó, có nhiều khả năng lực bán sẽ tiếp tục gia tăng đưa BTC về vùng hỗ trợ gần nằm gần 45K. Mặc dù vậy, kể từ khi tạo đáy ở gần 30K, BTC đang nằm trong giai đoạn hồi phục trở lại xu hướng tăng và vượt đỉnh cũ. Vì vậy, những đợt điều chỉnh ngắn sẽ tạo ra cơ hội mua với các mục tiêu sau sẽ cao hơn vùng đỉnh gần nhất. Chiến lược: - Mua vào khi BTC về gần 45K - Chốt lời ở vùng kháng cự mạnh 58K

Biến thể Covid làm thế giới lo ngại, thị trường Việt Nam có còn cơ hội?

Bản đồ dòng tiền thế giới cho thấy cổ phiếu đang rơi vào vùng suy yếu. Trong khi đó trái phiếu chính phủ Mỹ, trái phiếu doanh nghiệp đang có sự cải thiện về dòng tiền. USD đang là kênh hút tiền mạnh nhất thị trường trong khi ETF bất động sản, hàng hóa năng lượng và hàng hóa nông nghiệp hiện đang là kênh hút tiền kém nhất. Thị trường Việt Nam 30/11/2021 Phiên ngày 30/11, mặc dù cố gắng vượt mốc 1,500 vào phiên sáng, nhưng thất bại, và thị trường điều chỉnh về 1,478 điểm, giảm 6.4 điểm so với phiên hôm qua. Nhóm vốn hóa lớn, đặc biệt là cổ phiếu ngân hàng bị bán mạnh. VCB là ảnh hưởng xấu nhất tới thị trường (-2.1 điểm), MSN đứng thứ 2 (-1 điểm), CTG thứ 3 (-0.9 điểm). Chỉ có GVR, HPG và GEX là tăng tốt, là lực đỡ quan trọng. GVR ảnh hưởng tốt tới 2.2 điểm, HPG và GEX cùng điểm ảnh hưởng (0.6). Ngành Công Nghiệp, Năng lượng và Nguyên Vật Liệu là tăng điểm tốt- trên 1% (1.47%,1.22% và 1.2%). Hàng tiêu dùng và BDS tăng không đáng kể (0.78% và 0.23%). Ngành Tài chính giảm mạnh nhất (-2.12%), CNTT tiếp theo (-1.41%) với FPT là tâm điểm (giảm 1.02%), Hàng tiêu dùng thiết yếu giảm 0.94%. Ngành dịch vụ và Chăm sóc sức khỏe giảm không nhiều (-0.36% và -0.13%). Khối ngoại lại tăng bán ròng gần 3 lần so với ngày hôm qua, đạt 866 tỷ. HPG, VIC, SSI là những mã bị bán chiếm tỷ trọng cao nhất, hơn 100 tỷ. MSN cũng bị bán 82 tỷ, TCH (58 tỷ), HDB (53 tỷ). Các mã còn lại có giá trị bán ròng dưới 50 tỷ, và không có mã nào được khối ngoại mua đáng kể. Chiến lược thị trường 1/12/2021 VN Index dù chưa vượt được ngưỡng 1500 điểm nhưng mức độ điều chỉnh khá nhẹ nhàng. Lợi suất từ thị trường chứng khoán hiện tại vẫn cao hơn lợi suất ngân hàng, chính vì vậy thị trường vẫn còn tích cực. Nếu điều chỉnh, hỗ trợ của VNIndex nằm ở vùng 1465 - 1470. Sau đó chị số sẽ tiếp tục hướng đến mục tiêu 1600. Chúng tôi vẫn giữ quan điểm là nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn sẽ rất khó tăng dài hơn trong sóng tăng cuối cùng của thị trường. Nhóm ngân hàng cũng rất khó để tăng trưởng dài hạn khi chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất vốn hiện rất mỏng. Các nhóm cổ phiếu nhỏ và vừa sẽ nhận được sự chú ý của dòng tiền nhiều hơn là nhóm vốn hóa lớn với sự tham gia của các nhà đầu tư cá nhân. Hiện tại, xác suất thị trường điều chỉnh trong biên độ 5% đã về quanh 50%. Phân bổ danh mục tăng lên 66.5% cổ phiếu, 33.5% tiền mặt.

Biểu đồ cột

Biểu đồ cột là gì? Biểu đồ cột là biểu đồ vẽ dữ liệu bằng cách sử dụng các cột hình chữ nhật để biểu thị tổng số quan sát trong dữ liệu của 1 danh mục. Biểu đồ cột có thể được hiển thị dưới dạng cột dọc, cột ngang, cột so sánh (nhiều cột sát nhau để so sánh giữa các giá trị) hoặc cột xếp chồng (cột chứa nhiều loại thông tin). Biểu đồ cột thường được sử dụng trong phân tích tài chính để hiển thị dữ liệu. Khối lượng cổ phiếu là một dạng biểu đồ cột dọc thường được sử dụng. Biểu đồ tần suất là một ví dụ về biểu đồ cột được sử dụng trong phân tích thống kê, dùng để mô tả phân phối xác suất trong một số dữ liệu. Hiểu về Biểu đồ cột Mục đích của biểu đồ cột là truyền tải thông tin một cách nhanh chóng dưới dạng cột, hiển thị số lượng của một mục cụ thể. Trục tung của biểu đồ cột được gọi là trục y, trong khi trục hoành của biểu đồ cột được gọi là trục x. Khi diễn giải biểu đồ cột, độ dài của cột xác định giá trị thể hiện trên trục y. Trục x có thể là bất kỳ biến nào, chẳng hạn như thời gian, thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), doanh thu hoặc dòng tiền. Trong giao dịch chứng khoán, biểu đồ cột thường được sử dụng để mô tả khối lượng giao dịch và sẽ xuất hiện bên dưới biểu đồ giá của chứng khoán. Tính năng của biểu đồ cột Biểu đồ cột điển hình sẽ có nhãn hoặc tiêu đề, trục x, trục y, tỷ lệ hoặc số hiển thị trên trục và cột. Một số biểu đồ cũng có thể có chú thích những gì màu sắc khác nhau thể hiện, chẳng hạn như trong biểu đồ cột xếp chồng lên nhau. Biểu đồ cột lý tưởng được dùng để so sánh hai hoặc nhiều giá trị, hoặc giá trị theo thời gian. Dữ liệu được hiển thị theo chiều ngang hoặc chiều dọc. Biểu đồ cột đơn được sử dụng để thể hiện các giá trị rời rạc của một mục trong một danh mục. Ví dụ: biểu đồ cột có thể hiển thị số lượng nam giới với một đặc điểm nhất định cho các độ tuổi cụ thể. Giá trị rời rạc, hoặc số trường hợp trong đó một cá nhân có một đặc điểm nhất định, được hiển thị bằng cách thay đổi độ dài của cột. Nhiều trường hợp hơn có nghĩa là cột sẽ dài hơn và ít trường hợp hơn có nghĩa là cột sẽ ngắn hơn. Trong ví dụ trên, các cột khác nhau được thiết lập cho từng độ tuổi hoặc nhóm tuổi. Trong phân tích kỹ thuật, biểu đồ khối lượng cho biết khối lượng giao dịch tại mỗi ngày cụ thể. Trục x hiển thị ngày, trong khi cột kéo dài lên từ ngày đó cho biết khối lượng trên trục y. Khi biểu đồ có điểm 0 được xác định rõ ràng và tập dữ liệu có cả giá trị âm và dương liên quan đến điểm này, các cột vẫn có thể được hiển thị. Các cột phía trên dòng 0 thường biểu thị các giá trị dương (kiểm tra tỷ lệ) trong khi các cột phía dưới dòng 0 thường hiển thị các giá trị âm. Dữ liệu có thể được hiển thị theo chiều ngang hoặc chiều dọc. Để chuyển hướng, trục x và trục y được đổi vị trí cho nhau. Các dạng biểu đồ cột Biểu đồ cột dạng nhóm Biểu đồ cột dạng nhóm, hay còn được gọi là biểu đồ cột theo cụm, biểu thị các giá trị rời rạc cho nhiều mục trong cùng danh mục. Biểu đồ cột có thể hiển thị số lượng cá thể, nam và nữ, với một đặc điểm nhất định cho các độ tuổi cụ thể. Tất cả trường hợp có thể được kết hợp vào một cột. Bên cạnh đó, các trường hợp có thể vẫn được tách biệt theo giới tính; một cột cho tất cả các trường hợp nam và một cột cho tất cả các cá thể nữ sẽ được đặt cạnh nhau cho từng độ tuổi hoặc nhóm tuổi. Ví dụ về biểu đồ cột dạng nhóm Biểu đồ cột chồng Biểu đồ cột chồng hay biểu đồ cột tổng hợp chia một tổng thành các phần. Những phần này thường được xác định bằng cách sử dụng các màu khác nhau cho mỗi phần. Trong ví dụ trên, tổng các trường hợp cho cả nam và nữ có thể được kết hợp thành một cột nhưng cột này có thể được chia thành nhiều phần được biểu thị bằng các màu khác nhau. Các cột xếp chồng lên nhau yêu cầu chú giải hoặc ghi nhãn cụ thể để xác định những phần khác nhau đang hiển thị. Ví dụ về biểu đồ cột chồng Biểu đồ cột trong phân tích kỹ thuật Một số phân tích kỹ thuật sử dụng biểu đồ cột. Ví dụ: các nhà giao dịch có thể sử dụng biểu đồ Trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD), đây là một chỉ báo kỹ thuật phổ biến, minh họa sự khác biệt giữa đường MACD và đường tín hiệu. Biểu đồ ngày của cổ phiếu Apple Inc. cho thấy ba loại biểu đồ cột. Dọc bên phải là giá theo khối lượng, một dạng biểu đồ thanh ngang thể hiện sự phân bổ khối lượng dựa trên giá. Dọc theo phần dưới cùng của biểu đồ, khối lượng được biểu thị dưới dạng cột dọc đại diện cho số lượng cổ phiếu được giao dịch mỗi ngày. Cuối cùng, biểu đồ MACD cho thấy sự phân tách giữa MACD và đường tín hiệu. Khi biểu đồ vượt qua đường 0, điều đó có nghĩa là MACD và đường tín hiệu đã cắt nhau, một số nhà giao dịch sử dụng động thái này làm tín hiệu giao dịch. Hạn chế của biểu đồ cột Biểu đồ cột là một cách để hiển thị thông tin. Do đó, cách dữ liệu được chọn để hiển thị có thể ảnh hưởng đến việc giải thích biểu đồ. Ví dụ: nếu tỷ lệ quá lớn được chọn, thì dữ liệu có thể có vẻ không đáng kể — trong khi thực tế, nó có thể rất quan trọng, nhưng tỷ lệ quá lớn như đã đề cập khiến sự so sánh trở nên không hợp lý. Biểu đồ cột cũng có thể làm cho dữ liệu trông hấp dẫn trong khi nội dung có thể bị thiếu. Như với tất cả dữ liệu, hãy xác minh nguồn gốc của dữ liệu và đảm bảo rằng nó đến từ một nhóm hoặc mẫu đủ lớn. Ví dụ: việc chỉ xem xét dữ liệu khối lượng cổ phiếu trong vài ngày không cung cấp nhiều thông tin. Tuy nhiên, việc xem xét khối lượng gần đây như thế nào so với khối lượng trong năm ngoái sẽ cung cấp cho nhà giao dịch kỹ thuật nhiều thông tin hơn để phân tích khối lượng.

Biểu đồ thanh

Biểu đồ thanh là gì? Biểu đồ thanh bao gồm nhiều thanh giá, mỗi thanh sẽ minh họa cách giá của tài sản hoặc chứng khoán di chuyển trong một khoảng thời gian cụ thể. Mỗi thanh thường hiển thị giá mở cửa, cao nhất, thấp nhất và giá đóng cửa (OHLC). Đôi khi các thanh sẽ được điều chỉnh để chỉ hiển thị giá cao nhất, thấp nhất và đóng cửa (HLC). Các nhà phân tích kỹ thuật sử dụng biểu đồ thanh — hoặc các loại biểu đồ khác như biểu đồ nến hoặc biểu đồ đường — để theo dõi hành động giá, hỗ trợ cho các quyết định giao dịch. Biểu đồ thanh cho phép các nhà giao dịch phân tích xu hướng, phát hiện các điểm đảo chiều xu hướng tiềm năng, theo dõi sự biến động và chuyển động của giá. Cách biểu đồ thanh hoạt động Biểu đồ thanh là một tập hợp các thanh giá, với mỗi thanh hiển thị biến động giá trong một khoảng thời gian nhất định. Mỗi thanh bao gồm một đường thẳng đứng hiển thị giá cao nhất và thấp nhất đạt được trong khoảng thời gian. Giá mở cửa được đánh dấu bằng một đường ngang nhỏ bên trái đường thẳng và giá đóng cửa được đánh dấu bằng một đường ngang nhỏ bên phải đường thẳng. Nếu giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa, thanh giá có thể có màu đen hoặc xanh lá cây. Ngược lại, nếu giá đóng cửa thấp hơn giá mở cửa, thanh giá có thể có màu đỏ. Màu sắc của các thanh giúp các nhà giao dịch nhìn thấy xu hướng và biến động giá rõ ràng hơn. Mã màu có sẵn như một tùy chọn trong hầu hết các nền tảng vẽ biểu đồ. Các nhà giao dịch và nhà đầu tư sẽ chọn khung thời gian họ muốn phân tích. Biểu đồ thanh 1 phút sẽ hiển thị một thanh giá mới mỗi phút, hữu ích cho một nhà giao dịch trong ngày nhưng không dành cho một nhà đầu tư. Biểu đồ thanh tuần, hiển thị một thanh mới cho mỗi tuần, có thể phù hợp với nhà đầu tư dài hạn, nhưng không đem lại quá nhiều lợi ích đối với nhà giao dịch trong ngày. Giải thích biểu đồ thanh Bởi vì biểu đồ thanh hiển thị giá mở cửa, cao nhất, thấp nhất và giá đóng cửa cho từng khung thời gian, nên có rất nhiều thông tin mà các nhà giao dịch và nhà đầu tư có thể sử dụng. Các thanh dài cho thấy có sự chênh lệch lớn giữa mức giá cao nhất và mức giá thấp nhất của trong thời gian được xét. Điều đó có nghĩa là có nhiều biến động trong khoảng thời gian đó. Khi biểu đồ xuất hiện thanh ngắn, điều đó có nghĩa là có rất ít biến động. Nếu có một khoảng cách lớn giữa giá mở cửa và giá đóng cửa, điều đó có nghĩa là giá đã thay đổi đáng kể. Nếu giá đóng cửa cao hơn nhiều so với giá mở cửa, điều đó cho thấy người mua đã hoạt động rất tích cực trong giai đoạn này, và có thể sẽ có thêm nhiều người mua hơn trong tương lai. Nếu giá đóng cửa rất gần với giá mở cửa, điều đó cho thấy không có nhiều niềm tin vào biến động giá trong thời gian này. Vị trí tương quan giữa giá đóng cửa với mức giá cao và thấp nhất cũng có thể cung cấp những thông tin có giá trị. Nếu một cổ phiếu tăng giá cao trong ngày, nhưng giá đóng cửa lại thấp hơn nhiều so với mức cao nhất, điều đó báo hiệu rằng vào cuối ngày, lực bán đã mạnh lên. Đây là tín hiệu không quá tích cực nếu so với việc giá tài sản đóng cửa gần mức cao nhất trong ngày. Nếu biểu đồ thanh được mã hóa màu dựa trên việc giá tăng hay giảm trong ngày, thì màu sắc có thể cung cấp thông tin trong nháy mắt. Xu hướng tăng tổng thể thường được biểu thị bằng nhiều thanh màu xanh lá cây/đen hơn. Mặt khác, xu hướng giảm thường được biểu thị bằng nhiều thanh màu đỏ hơn. So sánh giữa biểu đồ thanh và biểu đồ nến Biểu đồ thanh rất giống với biểu đồ nến Nhật. Hai loại biểu đồ hiển thị thông tin giống nhau nhưng theo những cách khác nhau. Biểu đồ thanh bao gồm một đường thẳng, với các thanh ngang nhỏ ở bên trái và bên phải thể hiện giá mở và đóng cửa. Biểu đồ nến cũng có một trục thẳng thể hiện mức cao và thấp trong ngày (được gọi là bóng nến hay chân nến, râu nến). Sự khác biệt đến từ hình ảnh thể hiện giá mở và đóng cửa. Biểu đồ nến thể hiện giá mở và đóng cửa bằng một thanh dày hơn, được gọi là thân nến. Phần thân có màu đỏ nếu giá đóng cửa thấp hơn giá mở cửa, và được tô màu trắng hoặc màu xanh lá cây nếu giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa. Mặc dù 2 biểu đồ đều đem lại thông tin giống nhau, nhưng thể hiện trực quan của 2 loại biểu đồ lại khác nhau.

Biểu đồ đường

Biểu đồ đường là gì? Biểu đồ đường là một biểu đồ sử dụng các đường để kết nối các điểm dữ liệu riêng lẻ. Biểu đồ đường hiển thị các giá trị định lượng trong một khoảng thời gian cụ thể. Hiểu về biểu đồ đường Biểu đồ đường “đánh dấu" các điểm dữ liệu rồi nối chúng với nhau bằng đường thẳng. Các điểm được kết nối bằng đường thẳng này giúp trực quan hóa dữ liệu cho người dùng. Biểu đồ đường được sử dụng trên nhiều lĩnh vực khác nhau cho các mục đích khác nhau, chúng đặc biệt hữu ích khi cần mô tả dưới dạng đồ họa về những thay đổi trong giá trị theo thời gian. Biểu đồ đường thường được sử dụng trong lĩnh vực tài chính để tạo ra các hình ảnh trực quan về các giá trị theo thời gian, bao gồm những thay đổi về giá chứng khoán, doanh thu của công ty và lịch sử của các chỉ số chứng khoán. Chúng cũng hữu ích trong việc so sánh các cổ phiếu khác nhau. Trong đầu tư, đặc biệt đối với phân tích kỹ thuật, các nhà đầu tư sử dụng đồ thị đường để hình dung xu hướng, điều này có thể hỗ trợ họ rất nhiều trong các phân tích của họ. Có một số hạn chế đối với đồ thị đường. Ví dụ, biểu đồ đường thường không còn rõ ràng khi có quá nhiều điểm dữ liệu. Chúng cũng dễ bị thao túng về mặt hình ảnh để đạt được những hiệu ứng/kết quả nhất định. Ví dụ, mức độ thay đổi có thể bị thao túng về mặt trực quan bằng cách điều chỉnh khoảng cách giữa các điểm dữ liệu trên các trục. Quan trọng: Biểu đồ đường có thể được xây dựng theo cách thủ công hoặc bằng phần mềm, chẳng hạn như Microsoft Excel, phần mềm giúp cải thiện đáng kể tốc độ và độ chính xác của biểu đồ. Xây dựng đồ thị đường Biểu đồ đường bao gồm hai trục: trục x (ngang) và trục y (dọc). Mỗi trục đại diện cho một kiểu dữ liệu khác nhau và điểm mà chúng giao nhau là (0,0). Trục x là trục độc lập vì giá trị trên trục không phụ thuộc vào bất kỳ số liệu nào được đo. Trục y là trục phụ thuộc vì các giá trị của nó phụ thuộc vào các giá trị của trục x. Mỗi trục nên được dán nhãn theo dữ liệu được sử dụng dọc theo trục đó. Sau đó, mỗi trục phải được chia theo các gia số thích hợp (ví dụ: ngày một, ngày hai, v.v.). Ví dụ: nếu bạn đo lường những thay đổi về giá của cổ phiếu trong hai tuần trước đó, trục x sẽ đại diện cho thời gian được đo (các ngày giao dịch trong 2 tuần) và trục y sẽ đại diện cho giá cổ phiếu. Khi sử dụng đồ thị đường để theo dõi giá cổ phiếu, điểm dữ liệu thường được sử dụng nhất chính là mức giá đóng cửa của cổ phiếu. Ví dụ: giả sử rằng vào ngày giao dịch đầu tiên, giá của một cổ phiếu nhất định là 30$, do đó điểm dữ liệu là (1, $30). Vào ngày giao dịch thứ hai, giá cổ phiếu là 35$, do đó điểm dữ liệu là (2, 35$). Mỗi điểm dữ liệu được vẽ và kết nối bằng một đường thẳng hiển thị trực quan những thay đổi của các giá trị theo thời gian. Nếu giá trị của cổ phiếu tăng lên hàng ngày, đường sẽ dốc lên và sang phải. Ngược lại, nếu giá của cổ phiếu giảm đều đặn, thì đường này sẽ dốc xuống và sang phải. Câu hỏi thường gặp về biểu đồ đường Mục đích của biểu đồ đường? Biểu đồ đường được sử dụng để theo dõi các thay đổi trong các khoảng thời gian khác nhau. Biểu đồ đường cũng có thể được sử dụng như một công cụ so sánh: để so sánh những thay đổi trong cùng một khoảng thời gian của nhiều hơn một nhóm đối tượng. Cách giải thích biểu đồ đường? Biểu đồ đường là một biểu đồ hiển thị thông tin thay đổi liên tục theo thời gian. Trong một biểu đồ đường, có nhiều điểm dữ liệu khác nhau được kết nối với nhau bằng một đường thẳng cho thấy sự thay đổi liên tục trong các giá trị được biểu thị bởi các điểm dữ liệu. Lợi ích của biểu đồ đường trong lĩnh vực tài chính? Biểu đồ đường rất hữu ích trong lĩnh vực tài chính vì chúng vô cùng hiệu quả trong việc tạo ra các biểu đồ trực quan về xu hướng theo thời gian. Cũng vì lý do này, chúng thường được sử dụng để mô tả cách cổ phiếu hoạt động trong một khoảng thời gian cụ thể. Tôi có thể tạo biểu đồ đường bằng công cụ nào? Bạn có thể tạo biểu đồ đường một cách thủ công bằng giấy, bút và thước. Hoặc bạn có thể sử dụng Excel hay Google trang tính.